0932.422.890

Tìm Hiểu Các Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Hiện Đại Nhất

Chia sẻ bài viết
Rate this post

Ngày nay, vấn đề xử lý nước thải sinh hoạt là chủ đề mà nhiều người quan tâm hiện nay để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp giải pháp cũng như các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tiên tiến nhất.

1. Nước thải sinh hoạt là gì?

Nước thải sinh hoạt được tổng hợp từ các nguồn chất thải trong sinh hoạt hằng ngày như tắm, giặt, vệ sinh, nấu ăn,… Bên cạnh đó, nước thải sinh hoạt còn xuất phát từ các dịch vụ công cộng như bãi tắm, hồ bơi,… đưa ra môi trường hằng ngày.

Theo  thống kê lượng nước thải sinh hoạt mỗi năm đưa ra ngoài môi trường khi chưa được xử lý khá lớn. ảnh hưởng tới môi trường sống.

2. Các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tiên tiến

Để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường từ nguồn nước thải sinh hoạt tối ưu, phương pháp tốt nhất là áp dụng công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt vào trong hệ thống. Tham khảo các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt được sử dụng phổ biến hiện nay sau đây:

2.1 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp lý hóa

Cơ sở của phương pháp này là các phản ứng hóa học, các quá trình hóa lý diễn ra giữa chất bẩn với hóa chất cho vào. Trong phương pháp này thường xảy ra các phản ứng oxy hóa – khử, trung hòa, đông keo tụ.

Sử dụng công nghệ lý hóa xử lý hoàn toàn nước thải sinh hoạt hầu như được áp dụng ít ở Việt Nam.
Xử lý nước thải công nghệ hóa lý thường là tách cặn, tách mỡ, xử lý mùi hôi, điều chỉnh pH, hấp thụ các inox kim loại có trong nước và khử khuẩn.

Đây là giai đoạn giúp cho giảm nhanh chóng hàm lượng chất thải có nồng độ cao trong nước thải. Song vì nhược điểm tốn kém về chi phí cũng như khó khăn trong vận hành nên ít được áp dụng xử lý hoàn toàn.

2.2 Các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt sinh học

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học được ứng dụng khá phổ biến nhờ tính chất dễ sử dụng, chi phí vận hành thấp. Khả năng xử lý hữu cơ triệt để.

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật , chủ yếu là vi sinh vật dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải. Quá trình hoạt động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ nhiễm bẩn được khoáng hóa và trở thành những chất vô cơ, chất khí đơn giản và nước.

Các vi sinh vật có thể phân hủy được hầu hết các chất hữu cơ trong tự nhiên và nhiều hợp chất hữu cơ tổng hợp. Mức độ phân hủy và thời gian phân hủy phụ thuộc vào cấu tạo các chất hữu cơ, độ hòa tan trong nước và hàng loạt các yếu tố ảnh hưởng khác

Bể Hoạt Động Gián Đoạn (Sequencing Batch Reactor – SBR)

Bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu làm đầy và xả cạn. Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể bùn hoạt tính hoạt động liên tục chỉ có điều tất cả xảy ra trong cùng một bể và được thực hiện lần lượt theo các bước:
Sơ đồ hệ thống SBR :

Quá trình SBR xử lý nước thải
Quá trình SBR xử lý nước thải

Các quá trình sinh học diễn ra trong bể SBR.
Quá trình phân hủy hiếu khí cơ chất đầu vào và nitrat hóa.
Quá trình được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn tự dưỡng và dị dưỡng, khi điều kiện cấp khí và chất nền được đảm bảo trong bể sẽ diễn ra các quá trình sau:
• Oxy hóa các chất hữu cơ:
C
xHyOz + (x+y/4 – z/2) O2 → x CO2 + y/2 H2O
• Tổng hợp sinh khối tế bào:
n(C
xHyOz) + nNH3+ n(x+y/4 –z/2-5)O2 → (C5H7NO2)n + n(x-5)CO2 + n(y-4)/2 H2O
• Tự oxy hóa vật liệu tế bào (phân hủy nội bào):
(C
5H7NO2)n + 5nO2 → 5n CO2 + 2n H2O + nNH3
• Quá trình nitrit hóa:
2NH
3 + 3O2 → 2NO2- + 2H+ + 2H2O (vi khuẩn nitrosomonas)
( 2NH
4+ + 3O2 → 2NO2- + 4H+ + 2H2O)
2NO
2- + O2 → 2NO3- (vi khuẩn nitrobacter)
Tổng phản ứng oxy hóa amoni:
NH
4+ + 2O2 → NO3- + 2H+ + 2H2O

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt AO

Công nghệ AO là một trong những phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt mới nhất. Phương pháp này giúp hệ thống xử lý các chất dinh dưỡng như nitơ và photpho tồn tại trong nguồn nước thải. Công nghệ AO được ứng dụng trong bể hiếu khí để nitrat hóa và bể thiếu khí để khử nitrat.

  • Công nghệ AAO xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả

AAO là viết tắt của các cụm từ Anaerobic – Anoxic – Oxic . Công nghệ AAO  xử lý nước thải là quy trình xử lý sinh học liên tục ứng dụng nhiều hệ vi sinh vật ở các môi trường khác nhau. Làm giảm nhanh chóng nồng độ ô nhiễm của các hợp chất hữu cơ , N, P,… có trong nước thải

Sử dụng công nghệ MBR trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

MBR được hiểu là bể hoặc thiết bị sinh học XLNT trong đó áp dụng kĩ thuật bùn hoạt tính phân tán có kết hợp với màng lọc tách vi sinh tạo thành quá trình xử lý lai hợp.
Ở công nghệ xử lý hiếu khí truyền thống ở nước ta, nước thải sau xử lý sơ bộ (tách lắng cặn, tách rác…) được đưa vào bể hiếu khí (aeroten) sau đó qua bể lắng.
Nước sạch ra sau khi lắng, còn bùn vi sinh sẽ được hồi lưu lại trong bể hiếu khí. Để đạt tiêu chuẩn cao hơn thì nước ra sau lắng được lọc cát và khử trùng.

Với công nghệ lai hợp MBR hiếu khí thì không cần bể lắng, bể lọc cát và khử trùng. Cấu tạo của một hệ thống MBR bao gồm: bể
phản ứng sinh học hiếu khí và khối màng lọc 

Phân loại màng lọc
Màng vi lọc (Micro Filtation -MF)
Màng siêu lọc (Ultra Filtration -UF)
Màng lọc nano (Nano Filtration- NF)
Thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis- RO)

Ảnh hưởng của các yếu tố lên tốc độ oxy hóa sinh hóa
Ảnh hưởng của khuấy trộn
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Ảnh hưởng của kim loại nặng
Hấp thụ và nhu cầu oxy
Các yếu tố dinh dưỡng và vi lượng

Công nghệ MBR so với công nghệ truyền thống

có nhiều ưu điểm nhưng cũng có những mặt hạn chế.
Ưu điểm:

  • Kích thước lỗ màng là 0,1 – 10 µm, màng MBR có thể tách các chất rắn lơ lửng, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn.
  • Không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau, dẫn đến giảm được chi phí xây dựng và thiết bị, giảm chi phí vận hành và giảm được diện tích xây dựng.
  • Độc lập đối với yêu cầu về thời gian lưu bùn và lưu nước.
  • Thời gian lưu nước ngắn, nồng độ vi sinh cao so vì thế giảm diện tích bể nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả xử lý.
  • Rất hiệu quả đối với các khu vực khách sạn, các cao ốc văn phòng và các công trình cải tạo nâng cấp không có diện tích
    đất dự trữ, các hệ thống xử lý cần nâng cao công suất.
  • Nồng độ vi sinh trong bể cao và thời gian lưu bùn dài nên khối lượng bùn dư sinh ra ít, vì vậy giảm chi phí xử lý, thải bỏ bùn.
    Ngoài ra, do nồng độ bùn trong bể cao làm giảm khả năng nổi của bùn, tăng hiệu quả của bùn hoạt tính.
  • Chất lượng nước sau xử lý ổn định, đảm bảo tốt.
  • Nước sau xử lý màng MBR có lượng SS, BOD5 và COD, coliform thấp, do đó, nước thải có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như tưới cây, rửa đường và nhiều ứng dụng khác.
  • Quá trình vận hành tự động hóa hơn so với quá trình thông thường. MBR có thể điều chỉnh hoàn toàn tự động trong quátrình vận hành, không cần phải đo chỉ số thể tích bùn SVI hằng ngày (đây là chỉ số rất quan trọng đối với quá trình thông thường).
    Hạn chế:
  • Quá trình lọc màng đòi hỏi quá trình tiền xử lý (tách rác, chất cặn kích thước lớn…) phải thật triệt để nhằm bảo vệ và tăng tuổi thọ của màng.
  • Màng được chế tạo rất bền tuy nhiên vẫn có thể bị rách, đứt khi đó chất lượng nước đầu ra sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều.
  • Giá thành đầu tư ban đầu còn tương đối cao, đặc biệt là giá của màng lọc trong hệ thống và chi phí duy trì cho màng vận hành
    tốt, làm sạch bề mặt màng.
  • Việc rửa màng cũng phải định kỳ và có kế hoạch để không ảnh hưởng đến quá trình xử lý.
  • Quá trình vận hành tự động hóa do đó yêu cầu người vận hành phải có kiến thức cơ bản

Công nghệ MBBR xử lý nước thải sinh hoạt

Công nghệ MBBR được biết đến là phương pháp xử lý nước thải sử dụng giá thể di động trong bể khí để tạo điều kiện cho vi sinh vật sinh trưởng và phát triển. Từ đó, các vi sinh vật sẽ phân hủy hết các hợp chất hữu cơ có trong nước thải.

Trên đây là những chia sẻ về các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả cũng như được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Với những thông tin trong bài viết trên, hy vọng bạn sẽ lựa chọn được công nghệ ứng dụng phù hợp trong hệ thống xử lý nước thải.

CÔNG TY TNHH VIỆT THỦY SINH


Địa Chỉ: 138/7/13 Nguyễn Súy, P Tân Quý, Q Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh.

Xưởng Chế Tạo: 80/18/41/28  TX 52, P Thạnh Xuân, Q 12, Tp Hồ Chí Minh.

TK Ngân Hàng: 0601.6359.8879 Ngân Hàng Sacombank CN Gò Vấp – PGD Thạnh Lộc 3146805328 Ngân hàng ACB PGD Thạnh Lộc – Tp HCM Hotline  : Mr Dũng 0932.422.890     –     Ms Như 0947.713.502

Website : http://Thietbimoitruonghcm.com –

Mã Số Thuế:   0314680532

Email     : Vietthuysinh.envi@gmail.com – Xulynuocthaivts@gmail.com

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!