0932.422.890

Nghị Định 08/2022/NĐ-CP

Chia sẻ bài viết
5/5 - (2 bình chọn)

Ngày 10/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2020 (sau đây gọi tắt là Nghị định).

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định.

Nghị định đã quy định chi tiết các nội dung của Luật Bảo vệ môi trường về bảo vệ các thành phần môi trường như:

Phân vùng môi trường;

Đánh giá môi trường chiến lược;

Đánh giá tác động môi trường;

Giấy phép môi trường,

Đăng ký môi trường;

Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, nông thôn và một số lĩnh vực;

Quản lý chất thải;

Trách nhiệm tái chế, xử lý sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu;

Quan trắc môi trường;

Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường;

Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường;

Công cụ kinh tế và nguồn lực bảo vệ môi trường;

Quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra và cung cấp dịch vụ công trực tuyến về bảo vệ môi trường.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định nêu trên trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, lòng đất và vùng trời.

Các cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề phải có công trình bảo vệ môi trường đáp ứng các yêu cầu như:

Có hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải theo quy định, phù hợp với hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề;

Có công trình xử lý nước thải hoặc công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường (nếu làng nghề chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung).

Ngoài ra, phải có công trình xử lý khí thải hoặc công trình, thiết bị xử lý khí thải tại chỗ đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường (nếu có khí thải);

Thực hiện các giải pháp kỹ thuật giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bụi, bức xạ nhiệt bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường xung quanh; và có biện pháp, công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn theo quy định.

Bên cạnh đó, các ngành, nghề sản xuất không khuyến khích phát triển tại làng nghề bao gồm: ngành, nghề không thuộc ngành nghề nông thôn; ngành, nghề thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định; ngành, nghề sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu hoặc hóa chất dễ cháy, dễ nổ, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh; ngành, nghề sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

Nội dung chính Nghị định số 08/2022/NĐ-CP có 13 Chương 169 Điều, gồm:

Chương 1. Quy định chung

Chương 2. Bảo vệ các thành phần môi trường và di sản thiên nhiên

Mục 1. Bảo vệ môi trường nước

Mục 2. Bảo vệ môi trường không khí

Mục 3. Bảo vệ môi trường đất

Mục 4. Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên

Chương 3. Phân vùng môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường

Mục 1. Phân vùng môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
Mục 2. Giấy phép môi trường, đăng ký môi trường

Chương 4. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, nông thôn và một số lĩnh vực

Mục 1. Bảo vệ môi trường làng nghề
Mục 2. Cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
Mục 3. Bảo vệ môi trường trong quản lý chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
Mục 4. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng, nhập khẩu phế liệu
Mục 5. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và trong một số lĩnh vực khác

Chương 5. Quản lý chất thải

Mục 1. Quy định chung về quản lý chất thải
Mục 2. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Mục 3. Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Mục 4. Quản lý chất thải nguy hại
Mục 5. Quản lý nước thải, bụi, khí thải đặc thù; ký quỹ bảo vệ môi trường đối với chôn lấp chất thải

Chương 6. Trách nhiệm tái chế, xử lý sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu

Mục 1. Trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
Mục 2. Trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
Mục 3. Cung cấp, quản lý thông tin và quản lý, giám sát thực hiện trách nhiệm của tổ chức,  cá nhân sản xuất, nhập khẩu

Chương 7. Quan trắc môi trường

Mục 1. Điều kiện tham gia hoạt động quan trắc môi trường
Mục 2. Quan trắc nước thải, bụi, khí thải

Chương 8. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường

Mục 1. Thông tin môi trường
Mục 2. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường

Chương 9. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; bồi thường thiệt hại về môi trường

Mục 1. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Mục 2. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường
Mục 3. Xác định thiệt hại về môi trường
Mục 4. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường

Chương 10. Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường

Mục 1. Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
Mục 2. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường; ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường
Mục 3. Tiêu chí, lộ trình và cơ chế khuyến khích phát triển kinh tế tuần hoàn
Mục 4. Phát triển ngành công nghiệp môi trường, dịch vụ môi trường
Mục 5. Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường

Chương 11. Nguồn lực bảo vệ môi trường

Chương 12. Quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra và cung cấp dịch vụ công trực tuyến về bảo vệ môi trường

Mục 1. Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
Mục 2. Thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường
Mục 3. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến về môi trường

Chương 13. Điều khoản thi hành

Chương 13 quy định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường; và các điều khoản chuyển tiếp cụ thể.Nghị định số 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Tải bản gốc về máy tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!