0932.422.890

Quy Chuẩn Nước Thải Sinh Hoạt Mới 2025 QCVN 14 2025 BTNMT

Chia sẻ bài viết
4.2/5 - (5 bình chọn)

1. QCVN 14 2025 BTNMT nước thải sinh hoạt 2025?  QCVN về nước thải sinh hoạt mới nhất

QCVN 14 2025 BTNMT nước thải sinh hoạt 2025? QCVN nước thải sinh hoạt 2025? QCVN về nước thải sinh hoạt mới nhất?

Ngày 28/2/2025, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 05/2025/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.

QUY CHUẨN nước thải sinh hoạt
QUY CHUẨN nước thải sinh hoạt

Ban hành kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (QCVN 14:2025/BTNMT).

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động xả nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, khu dân cư tập trung ra nguồn nước tiếp nhận.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT không áp dụng đối với đối tượng được sử dụng công trình xử lý nước thải tại chỗ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người, bao gồm ăn uống, tắm, giặt, vệ sinh cá nhân. Nước thải phát sinh từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh, dịch vụ quy định tại Phụ lục 1 Quy chuẩn này được quản lý như nước thải sinh hoạt tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT.

Nước thải đô thị, khu dân cư tập trung là nước thải phát sinh từ đô thị, khu dân cư tập trung.

QCVN 14:2025/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025.
QCVN 14:2025/BTNMT thay thế QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

2. Đối tượng áp dụng và điều kiện chuyển tiếp xử lý nước thải sinh hoạt

Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (trường hợp có áp dụng) và quy định của chính quyền địa phương (bao gồm cả quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương về nước thải) cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2031.
2. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các quy định liên quan đến việc thay đổi chức năng của nguồn nước tiếp nhận thì các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo lộ trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khi ban hành các quy định nêu trên.
 Lộ trình áp dụng QCVN 14 2025 BTNMT

1 Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, dự án đầu tư (bao gồm: dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) phải áp dụng quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT.
3. Khuyến khích các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này áp dụng các quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Phương pháp xác định nước thải sinh hoạt theo QCVN 14 2025?
Căn cứ theo Mục 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT quy định phương pháp xác định nước thải sinh hoạt như sau:

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động xả nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, khu dân cư tập trung ra nguồn nước tiếp nhận.

1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với đối tượng được sử dụng công trình xử lý nước thải tại chỗ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

1.3. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người, bao gồm ăn uống, tắm, giặt, vệ sinh cá nhân. Nước thải phát sinh từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh, dịch vụ quy định tại Phụ lục 1 Quy chuẩn này được quản lý như nước thải sinh hoạt tại Quy chuẩn này.

1.3.2. Nước thải đô thị, khu dân cư tập trung là nước thải phát sinh từ đô thị, khu dân cư tập trung.
1.3.3. Cột A, Cột B, Cột C (phân vùng xả nước thải) trong Bảng 1 và Bảng 2 Quy chuẩn này được quy định như sau:

1.3.3.1. Cột A quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt hoặc có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước như Mức A Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1.3.3.2. Cột B quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước như Mức B Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1.3.3.3. Cột C quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận không thuộc các trường hợp  quy định tại Mục 1.3.3.1 và Mục 1.3.3.2 Quy chuẩn này

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QCVN 14 2025 BTNMT

2.1. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị, khu dân cư tập trung Căn cứ quy định tại Mục 1.3.3 Quy chuẩn này và lưu lượng xả thải, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị, khu dân cư tập trung khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận được quy định tại Bảng 1. Bảng 1. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị, khu dân cư tập trung

 Bảng 1. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị, khu dân cư tập trung  
TT Thông số ô nhiễm Đơn vị tính Lưu lượng xả thải (F, m3/ngày)
F ≤ 2 000 2 000 < F ≤ 20 000 F > 20 000
A B C A B C A B C
1 pH – 6 – 9 6 – 9 6 – 9 6 – 9 6 – 9 6 – 9 6 – 9 6 – 9 6 – 9
2 Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD5 ở 20oC) mg/L ≤ 30 ≤ 40 ≤ 50 ≤ 25 ≤ 30 ≤ 35 ≤ 20 ≤ 25 ≤ 30
 

 

3

Nhu cầu ôxy hóa học (COD) mg/L ≤ 80 ≤ 90 ≤ 110 ≤ 60 ≤ 80 ≤ 90 ≤ 50 ≤ 60 ≤ 80
hoặc Tổng Cacbon hữu cơ (TOC) mg/L ≤ 40 ≤ 45 ≤ 55 ≤ 30 ≤ 40 ≤ 45 ≤ 25 ≤ 30 ≤ 40
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L ≤ 50 ≤ 60 ≤ 70 ≤ 40 ≤ 50 ≤ 60 ≤ 30 ≤ 40 ≤ 50
5 Amoni (N-NH4+), tính theo N mg/L ≤ 4,0 ≤ 8,0 ≤ 10 ≤ 4,0 ≤ 8,0 ≤ 10 ≤ 4,0 ≤ 8,0 ≤ 8,0
6 Tổng Nitơ (T-N) mg/L ≤ 25 ≤ 30 ≤ 30 ≤ 25 ≤ 30 ≤ 30 ≤ 20 ≤ 25 ≤ 25
7 Tổng Phốt pho (T-P) mg/L
Nguồn nước tiếp nhận là hồ, ao, đầm (gọi chung là hồ) ≤ 2,0 ≤ 2,5 ≤ 3,0 ≤ 2,0 ≤ 2,5  3,0 ≤ 1,5 ≤ 2,5 ≤ 3,0

 

Nguồn nước tiếp nhận khác (bao gồm: sông, suối, khe, kênh, mương, rạch (gọi chung là sông), vùng nước biển) ≤ 4,0 ≤ 6,0 ≤ 10 ≤ 3,0 ≤ 5,0 ≤ 7,0 ≤ 2,0 ≤ 4,0 ≤ 6,0
8 Tổng Coliform MPN hoặc CFU/

100 mL

≤3 000 ≤5 000 ≤5 000 ≤3 000 ≤5 000 ≤5 000 ≤3 000 ≤5 000 ≤5 000
9 Sunfua (S2-) mg/L ≤ 0,2 ≤ 0,5 ≤ 0,5 ≤ 0,2 ≤ 0,5 ≤ 0,5 ≤ 0,2 ≤ 0,5 ≤ 0,5
10 Dầu mỡ động, thực vật mg/L ≤ 10 ≤ 15 ≤ 20 ≤ 5,0 ≤ 15 ≤ 20 ≤ 5,0 ≤ 10 ≤ 15
11 Chất hoạt động bề mặt anion mg/L ≤ 3,0 ≤ 5,0 ≤ 10 ≤ 3,0 ≤ 5,0 ≤ 5,0 ≤ 3,0 ≤ 5,0 ≤ 5,0
Chú thích: Tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng TOC hoặc COD.

2.2. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án đầu tư, cơ sở

Căn cứ quy định tại Mục 1.3.3 Quy chuẩn này, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận được quy định tại Bảng 2.

Bảng 2. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án đầu tư, cơ sở

 

TT

 

Thông số ô nhiễm

Đơn vị tính  

A

 

B

 

C

1 pH – 5 – 9 5 – 9 5 – 9
2 Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD5 ở 20oC) mg/L ≤ 30 ≤ 35 ≤ 40

 

TT Thông số ô nhiễm Đơn vị tính A B C
3 Nhu cầu ôxy hóa học (COD) mg/L ≤ 80 ≤ 90 ≤ 100
hoặc Tổng Cacbon hữu cơ (TOC) mg/L ≤ 40 ≤ 45 ≤ 50
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L ≤ 50 ≤ 60 ≤ 70
5 Amoni (N-NH4+), tính theo N mg/L ≤ 6,0 ≤ 8,0 ≤ 10
6 Tổng Nitơ (T-N) mg/L ≤ 25 ≤ 30 ≤ 40
7 Tổng Phốt pho (T-P)  

mg/L

Nguồn nước tiếp nhận là hồ ≤ 2,0 ≤ 2,5 ≤ 3,0
Nguồn nước tiếp nhận khác ≤ 4,0 ≤ 6,0 ≤ 10
8 Tổng Coliform MPN hoặc CFU/100 mL ≤ 3 000 ≤ 5 000 ≤ 5 000
9 Sunfua (S2-) mg/L ≤ 0,2 ≤ 0,5 ≤ 0,5
10 Dầu mỡ động thực vật mg/L ≤ 10 ≤ 15 ≤ 20
11 Chất hoạt động bề mặt anion mg/L ≤ 3,0 ≤ 5,0 ≤ 10
Chú thích: Tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng TOC hoặc COD.

 

  1. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

chi tiết vui lòng xem trong file đính kèm

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!