QCVN 40:2011/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất l ượng nước biên soạn thay thế QCVN 24:2009/BTNMT, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QCVN 40:2011 BTNMT Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Nước Thải Công Nghiệp
-
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận n ước thải.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải.
1.2.2. Nước thải công nghiệp của một số ngành đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng.
1.2.3. Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung l à cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp.
1.3.2. Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.
-
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải
2.1.1. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong n ước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán như sau:
Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
– Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong n ước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải.
– C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại Bảng 1 ;
– Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;
– Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải;
2.1.2. Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với các thông số: nhiệt độ, màu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng xạ β.
2.1.3. Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B Bảng 1.
2.2. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định tại Bảng 1
Bảng 1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
| TT |
Thông số |
Đơn vị |
Giá trị C |
|
|
A |
B |
|||
| 1 | Nhiệt độ |
oC |
40 |
40 |
| 2 | Màu | Pt/Co |
50 |
150 |
| 3 | pH | – |
6 đến 9 |
5,5 đến 9 |
| 4 | BOD5 (20oC) | mg/l |
30 |
50 |
| 5 | COD | mg/l |
75 |
150 |
| 6 | Chất rắn lơ lửng | mg/l |
50 |
100 |
| 7 | Asen | mg/l |
0,05 |
0,1 |
| 8 | Thuỷ ngân | mg/l |
0,005 |
0,01 |
| 9 | Chì | mg/l |
0,1 |
0,5 |
| 10 | Cadimi | mg/l |
0,05 |
0,1 |
| 11 | Crom (VI) | mg/l |
0,05 |
0,1 |
| 12 | Crom (III) | mg/l |
0,2 |
1 |
| 13 | Đồng | mg/l |
2 |
2 |
| 14 | Kẽm | mg/l |
3 |
3 |
| 15 | Niken | mg/l |
0,2 |
0,5 |
| 16 | Mangan | mg/l |
0,5 |
1 |
| 17 | Sắt | mg/l |
1 |
5 |
| 18 | Tổng xianua | mg/l |
0,07 |
0,1 |
| 19 | Tổng phenol | mg/l |
0,1 |
0,5 |
| 20 | Tổng dầu mỡ khoán g | mg/l |
5 |
10 |
| 21 | Sunfua | mg/l |
0,2 |
0,5 |
| 22 | Florua | mg/l |
5 |
10 |
| 23 | Amoni (tính theo N) | mg/l |
5 |
10 |
| 24 | Tổng nitơ | mg/l |
20 |
40 |
| 25 | Tổng phốt pho (tính theo P ) | mg/l |
4 |
6 |
| 26 | Clorua
(không áp dụng khi xả vào nguồn nước mặn, nước lợ) |
mg/l |
500 |
1000 |
| 27 | Clo dư | mg/l |
1 |
2 |
| 28 | Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ | mg/l |
0,05 |
0,1 |
| 29 | Tổng hoá chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ | mg/l |
0,3 |
1 |
| 30 | Tổng PCB | mg/l |
0,003 |
0,01 |
| 31 | Coliform | vi khuẩn/100ml |
3000 |
5000 |
| 32 | Tổng hoạt độ phóng xạ α | Bq/l |
0,1 |
0,1 |
| 33 | Tổng hoạt độ phóng xạ β | Bq/l |
1,0 |
1,0 |
XEM THÊM BÀI VIẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Cột A Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
Cột B Bảng 1 quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.
2.3. Hệ số nguồn tiếp nhận n ước thải Kq
2.3.1.Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương được quy định tại Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2: Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải
| Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải (Q)
Đơn vị tính: mét khối/giây (m 3/s) |
Hệ số Kq |
| Q £ 50 |
0,9 |
| 50 < Q £ 200 |
1 |
| 200 < Q £ 500 |
1,1 |
| Q > 500 |
1,2 |
Q được tính theo giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn).
2.3.2. Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm được quy định tại Bảng 3 dưới đây:
Bảng 3: Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải
| Dung tích nguồn tiếp nhận n ước thải (V)
Đơn vị tính: mét khối (m 3) |
Hệ số Kq |
| V ≤ 10 x 106 | 0,6 |
| 10 x 106 < V ≤ 100 x 106 | 0,8 |
| V > 100 x 106 | 1,0 |
V được tính theo giá trị trung bình dung tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn).
2.3.3. Khi nguồn tiếpnhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch, kênh, mương thì áp dụng Kq = 0,9; hồ, ao, đầm không có số liệu về dung tích thì áp dụng Kết quả = 0,6.
2.3.4. Hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận nước thải là vùng nước biển ven bờ, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển.
Vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao v à giải trí dưới nước, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển áp dụng Kq = 1.
Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao hoặc giải trí dưới nước áp dụng Kq = 1,3.
2.4. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf
Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf được quy định tại Bảng 4 d ưới đây:
Bảng 4: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf
|
Lưu lượng nguồn thải (F ) Đơn vị tính: mét khối/ng ày đêm (m3/24h) |
Hệ số Kf |
| F ≤ 50 |
1,2 |
| 50 < F ≤ 500 |
1,1 |
| 500 < F ≤ 5.000 |
1,0 |
| F > 5.000 |
0,9 |
Lưu lượng nguồn thải F được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường.
Link tải QCVN 40:2011/ BTNMT
Công Ty TNHH Việt Thủy Sinh chuyên xử lý nước thải y tế, xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý nước thải công nghiệp với chi phí tối ưu, hiệu quả, đơn giản trong vận hành.
![]() |
Công ty TNHH Việt Thủy Sinh – Công Ty Xử Lý Nước Thải
Chuyên xử lý nước thải, Xử Lý Nước Cấp, Xử Lý Khí Thải Uy tín – Chuyên nghiệp – Hiệu quả – Nhanh chóng XU LY NUOC THAI CONG NGHIEP– XU LY NUOC THAI Hotlline: 0932.422.890 Website: https://thietbimoitruonghcm.com/ |







